Số lượt truy cập

Đang có 68 người đang xem website.

 

Back

 


Võ Công Đồng

Sơ lược:

Sinh ngày : 09/12/1947 tại Quận 1 – Sài Gòn
Điạ chỉ thường trú : 2/ 702 Đường Hồng Bàng Quận 11- TP . Hồ Chí Minh
Điện thoại nhà : 9690478

Quá trình học vấn :

- 1954 – 1959 : Tiểu học Minh Phụng Quận 6
- 1959 – 1967 : Trung học Trương Vĩnh Ký( Lê Hồng Phong) Quận 5
- 1967 – 1974 : Đại học Y khoa Sài Gòn
- 1972 : Nội trú các bệnh viện Sài Gòn
- 1974 : Tốt nghiệp Đại học Y
- 1975 : Tốt nghiệp nội trú
- 1987 : Tốt nghiệp chuyên khoa II – Đề tài luận văn : Vấn đề nhiễm trùng và rối loạn miễn dịch ở trẻ suy dinh dưỡng nặng
- 1989 – 1991 : Tu nghiệp tại Pháp chuyên cấp cứu hồi sức nhi
- 1995 : Tốt nghiệp Tiến sĩ – Đề tài luận án : Phương pháp làm giảm bớt sụt giảm oxy máu khi hút đàm nhớt qua nội khí quản
- 2001 : Phó Giáo Sư
- 2002 :Phó giám đốc Bệnh viện nhi đồng 2

Các chức vụ :

- 1975 : Trợ giảng bộ môn nhi- Bác sĩ điều trị Bệnh viện nhiđồng 1
- 1977 : Giảng viên -Bác sĩ điều trị Bệnh viện nhiđồng 1
- 1985 : Giáo vụ bộ môn- Bác sĩ điều trị Bệnh viện nhiđồng 1
- 1991 : Giảng viên chính – Phó chủ nhiệm bộ môn- Bác sĩ điều trị Bệnh viện nhiđồng 1
- 2001 : Phó Giáo Sư - Bác sĩ điều trị Bệnh viện nhiđồng 2
- 2002 : Phó giám đốc Bệnh viện nhi đồng 2 TP HCM
Báo cáo tổng kết các kết về điều trị ,đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ của Phó giáo sư – Tiến sĩ VÕ CÔNG ĐỒNG khi có học vị tiến sĩ y học 1995 đến nay là Phó giáo sư
I .Về công tác điều trị :

-Làm bác sĩ điều trị trực tiếp bệnh nhân vừa làm cố vấn chuyên môn cho Bệnh viện nhi đồng 1&2TP Hồ chí Minh .Tham gia hội chẩn các trường hợp khó và giảng dạy chuyên môn cho bệnh viện.
- Góp ý và tham gia xây dựng Bệnh viện càng ngày phát triển về chuyên môn để xứng đáng Bệnh viện loại 1, đầu nghành nhi.
- Tích cực hưởng ứng và ứng dụng công nghệ và kỹ thuật mới trong điều trị .
II . Về đào tạo và giảng dạy :
1. Hiện đang phụ trách:
- Cố vấn chuyên môn Bệnh Viện Nhi Đồng 2 TP. Hồ Chí Minh từ name 2000, năm 2002 là Phó giám đốc bệnh viện nhi đồng 2
- Phó chủ nhiệm Bộ Môn Nhi Trường Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

2. Giảng dạy : Đại học và sau Đại học :
- Đại học : Lý thuyết và lâm sàng các đối tượng : Y 4 , Y 6 , Chuyên tu 2 , Chuyên tu 3 , Điều dưỡng đại học tại bệnh viện nhi đồng 1 , 2 , trường Đại học Y Dược , Đồng Nai và Bình Dương , Giảng dạy và chấm thi bằng tiếng Pháp cho sinh viên hệ Francophonie
- Sau Đại học : Lý thuyết và lâm sàng các đối tượng : Chuyên khoa I , II , cao học , nội trú , nghiên cứu sinh các trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh , Cần Thơ về các chuyên đề Hô hấp , Hồi sức cấp cứu nhi khoa
3. Huấn luyện :
- Huấn luyện chăm sóc sức khoẻ ban đầu về xử trí lồng ghép ở trẻ em
( IMCI ) cho các tuyến tỉnh ( Gia Lai , Bến Tre , Long An , Quảng Ngãi ) và các trường Đại học y ( Huế , Cần Thơ , Tây nguyên , ĐHYD , Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế TP. Hồ Chí Minh ) theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới với sự trợ giúp của Bộ Y Tế , chương trình quốc gia IMCI , Hoà Lan , AUSAID , WHO , Bệnh viện nhi đồng 2 . Đã huấn luyện thành giảng viên IMCI khu vực 88 Bác sĩ , học viên IMCI khu vực 190 Bác sĩ trong thời gian 1999- 2000-2001. Với sự giúp đỡ cuả Bộ Y Tế chương trìng IMCI trung ương, tổ chức y tế thế giới , Hà Lan , Uc (AUSAID) , BVNĐ I , II , ĐHYDTPHCM.
Cùng với bộ môn nhi tham dự và tổ chức hội thảo ở Hà Nội , TP. Hồ Chí Minh về xử trí lồng ghép trẻ bệnh với chương trình IMCI trung ương , Bộ Y Tế , ĐHYD , Đại học y Hà Nội để đưa IMCI vào dạy ở bộ môn nhi Đại học y khoa . Đã đưa IMCI vào giảng dạy lý thuyết , thực tập cho sinh viên từ tháng 3/2000 được Tổ Chức Y Tế thế giới đánh giá cao
- Huấn luyện chuyên đề hồi sức cấp cứu cho bệnh viện tỉnh Bà Riạ – Vũng Tàu , Cần Thơ , Nhân dân gia định , Bệnh viện nhi đồng 1và2, Tây nguyên.
-Huấn luyện tuyến tại bệnh viện nhi đồng 2 cho các bác sĩ , điều dưởng cao cấp , nử hộ sinh về sơ sinh bệnh lý và thủ thuật,chăm sóc sơ sinh các tỉnh An Giang , Bình Thuận gồ 8 lớp( 150 học viên ) do Liên Minh Châu Âu tài trợ (EU)
4. Chấm thi và hường dẫn làm chuyên đề , luận văn và luận án cho CK I , II , Cao học , Nghiên cứu sinh , Nội trú , Đặc biệt hướng dẫn luận văn bằng tiếng Pháp cho 2 sinh viên Francophonie đạt điểm cao nhất trong kỳ thi tốt nghiệp luận văn bằng tiếng Pháp
5. Viết sách : Tham gia viết sách : Cấp cứu nhi , Bài giãng nhi khoa tập I và II , Nhi khoa sau đại học tập I và II về các chuyên đề : Các chuyên đề cấp cứu hồi sức nhi: Ngộ độc , Tiêu hoá , Hô hấp , Thận và đường tiết niệu , Kháng sinh .
Chủ biên các sách : Sơ sinh bệnh lý vàthủ thuật 2004, Chăm sóc sơ sinh 2005 , Phác đồ điều trị cấp cứu trẻ em 2006
6. Được khen thưỏng :
- Huy hiệu Hồ Chí Minh 1990
- Huy chương vì sự nghiệp giáo dục năm 1999.
- Biểu dương gương người tốt việc tốt quận 11 – TP. HCM 2001
- Huy chương vì sức khoẻ nhân dân 2005
- Thày thuốc ưu tú 2005
III . Về đào tạo và tập huấn:
1. Đã qua các lớp đào tạo và tập huấn :
- Tu nghiệp tại Pháp chuyên cấp cứu hồi sức nhi1989 – 1991
- Lớp đào tạo chuyên về tim mạch và siêu âm tim 5/1995 tại Viện Tim
- Khoá học viên và giảng viên Quốc gia và Quốc tế về xử trí lồng ghép trẻ bệnh cuả tổ chức y tế thế giới 1998
- Các lớp bổ sung kiến thức học tại TP. HCM : Tiêu hoá và Dinh dưỡng ( (Đại học Louisiana 1996 ) , cấp cứu và hồi sức ( ĐH Chicago 1999 ) , Hô hấp ( ĐH Massashuset ) , Nội tiết và Thần kinh ( ĐH Melbourne 2002 ), cấp cứu thãm họa (2003-2004)
- Khoá chuyên viên quản lý hành chánh 2004
- Khoá quản lý bệnh viện 2005
2. Tổ chức tham gia :
- Các lớp về tiêu hoá ( 1997 ) , Cấp cứu hồi sức ( 1999 ) , xử trí lồng ghép trẻ bệnh (2000) , chuyên đề cấp cứu hô hấp ( 2001 ), thãm họa (2003-2004) do các giáo sư ĐH Y Louisiana , Chicago , Michigan , California và Tổ chức y thế giới .
3. Được huấn luyện chuyên đề thường kỳ : tại trường Đại Học Y Dược về nghiên cứu khoa học , Epi – Info , vi tính ,giảng dạy đại học và sau đại học , về viết sách thống nhất cho các trường Đại học Y ( lớp tập huấn và tập kết các chánh phó chủ nhiệm Trường đại học Y Dược năm 2000-2001 ).
4. Hội viên hội các bác sĩ nói tiếng Pháp : Thảo luận thường kỳ chuyên môn với các chuyên gia Pháp . Báo cáo tại đại hội nhi khoa nói các tiếng Pháp các đề tài nghiên cứu khoa học và các chuyên đề :
- Syndrome de sécretion d ‘ ADH inapproprieé chez l’enfant encephalopathique
- L’ infection nosocomiale chez l’ enfant à la réanimation de l’ hôpital des enfant malades N0 2
IV. Về nghiên cứu khoa học :
Là uỷ viên ban chấp hành hội nhi (2001) , uỷ viên chấp hành khoa học công nghệ tại BV NĐ2 (2000) , đã tham gia chủ trì các cuộc họp đánh giá các chuyên đề , chương trình nghiên cứu cuả bộ môn và ĐHYD , BV NĐ2 , cuả các luận văn , luận án CK II , cao học , nội trú , nghiên cứu sinh .
1. Viết sách :
- Tham gia viết sách sau Đại học và đại học chuyên đề về cấp cứu , hồi sức và hô hấp Nhi khoa (1997-1998-2000-2004) : 1 sách cấp cứu nhi khoa, 2 sách sau đại học, 2 sách đại học
- Viết chuyên đề thực tập hồi sức cấp cứu nhi cho sinh viên ( tái bản 1999)
- Chủ biên vàBan biên tập viết cấp cứu nhi khoa vềphác đồ điều trị nhi tại BV NĐ2 2001
- Chủ biên sách chuyên đề sơ sinh bệnh lý và thủ thuật do nhà xuất bản y học 2004
2. Tham gia các hội nghị : chuyên đề về hô hấp , hồi sức cấp cứu ở Việt Nam và quốc tế như ở Úc , Singapore (1999) và Hongkong (2000) và các hội nghị bác sĩ nhi nói tiếng Pháp
3. Các công trình nghiên cứu khoa học :
Các công trình nghiên cứu tập trung vào cấp cứu hồi sức , nhiễm ,hô hấp và tim mạch là mũi nhọn chuyên môn trong nhi khoa cuả tôi phù hợp vối bước kế tiếp cuả luận văn chuyên khoa II 1987 và luận án tiến sĩ 1995.
Các công trình trước năm 1995 đã được báo cáo , đăng báo và có một số nghiệm thu: Tổng cọng 18 đề tài :
· 1-Chloramphenicol, Amipicilline và Trimethoprim – Sulfamethaxazole trong điều trị bệnh thương hàn trẻ em. ( Đăng trong tài liệu nghiên cứu khoa học khoa y số 3 / 1977 )
· 2-Sơ bộ khảo sát về tình hình sức khỏe trẻ em tại một số nhà trẻ TP.HCM ( Đăng trong tài liệu nghiên cứu khoa học khoa y số 2 / 1979 )
· 3-Khảo sát sự nhạy cảm của vi trùng trên môi trường cấy đối với thuốc kháng sinh ở trẻ em năm 1977.( Đăng trong tài liệu nghiên cứu khoa học khoa y số 1/1979 )
· 4-Góp phần sự nghiên cứu điều chỉnh khí máu ở trẻ được giúp thở bằng máy và bằng áp lực khí dương liên tục qua mũi ( Đăng trong thời sự y dược học bộ mới số 2 / 1995, đã nghiệm thu 1 / 1996 )
· 5-Nhiễm trùng huyết ở trẻ em chẩn đoán và điều trị ( Đăng trong thời sự y dược học số 8 tháng 4/1996 )
· 6-Góp phần nghiên cứu về hội chứng bài tiết bất thường kích tố kháng lợi niệu trẻ em ( Đăng trong thời sự y dược học 10 / 1996 )
· 7-Hổ trợ hô hấp nhân tạo hội chứng não do sốt xuất huyết có sốc ( Đăng trong nhi khoa – Hội nhi khoa Việt Nam – tổng hội y học , số 1 / 1993 )
· 8-Nghiên cứu ảnh hưởng Nacl 9‰ cho vào nội khí quản đối với độ bảo hoà oxy máu trong khi hút đàm nhớt qua nội khí quản ( Đăng trong công trình nghiên cứu khoa học Đại Học Y Dược quyển 2 chuyên san 2 / 1994 )
· 9-Theo dõi thở nhân tạo ngắn hạn ở trẻ nhỏ bằng đo độ bảo hoà oxy ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD số 4 tập 1 tháng 6 / 1993 )
· 10-Vấn đề nhiễm trùng và suy giảm miễn dịch ở trẻ suy dinh dưỡng ( Đăng trong tạp chí y học D(HYD chuyên san tập 2 / 1994 0
· 11-Vấn đề hút đàm nhớt qua nội khí quản ở trẻ thở máy ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD chuyên san tập 2 / 1994 , đã nghiệm thu tháng 1 / 1996 )
· 12-Viêm mũ tai giữa ở trẻ bú mẹ ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD chuyên san tập 2 / 1994 )
· 13-Khảo sát bước đầu trẻ được giúp thở bằng CPAP và thở máy qua theo dõi khí trong máu ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD chuyên san tập 2 / 1994 )
· 14-Góp phần nghiên cứu về sởi và biến chứng sởi ở BV Nhi đồng 1978 ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD chuyên san tập 2 / 1994)
· 15-Giúp thở cơ học ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD chuyên san tập 2 / 1994 , đã nghiệm thu 1 / 1996 )
· 16-Viêm thanh khí phế quản và thở máy ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD chuyên san tập 2 / 1994 )
· 17-Suy hô hấp sau mỗ và thở máy ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD chuyên san tập 2/1994)
· 18-Theo dõi thở nhân tạo ngắn hạn bằng đo độ bảo hoà oxy ( Đăng trong tạp chí y học ĐHYD chuyên san tập 2 / 1994 )

- Các công trình tiếp tục từ năm 1995 đến nay đã được báo cáo , đăng báo và có một số nghiệm thu :
1-Chủ trì đề tài cấp bộ : Vai trò cuả siêu âm trong chẩn đoán sớm thấp tim ở trẻ em (2000-2002) đã nghiệm thu 2003.

  • 2-Góp phần nghiên cứu về điều trị suyễn trẻ em với dụng cụ phun khí dung dịch chuẩn và buồng khí dung tự chếđăng trong hình thái học tập 6 số 2 -1996-đã nghiệm thu 4/2000

  • 3-Sự liên hệ giữa bảo hòa oxy và nhịp mạch đối với hút đàm nhớt qua nội khí quản ở trẻ được gúp thở – đăng trong tạp chí Y học Đại học Y Dược TP. HCM 1997- đã nghiệm thu 4/2000

  • 4-Hội chứng tăng tiết kháng lợi niệu bất thường do bệnh nhiễm trùng thần kinh ở trẻ em –đăng trong hội thảo chuyên đề hồi sức cấp cứu lần VI 12/1999 – đã nghiệm thu 4/2000

  • 5-Nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá trên ỡ trẻ em và truyền máu khối lượng lớn – đăng trong báo cáo hội nghị khoa học kỹ thuật ĐHYD TP. HCM -04/2000-19/1/2001- đã nghiệm thu 4/2000

  • 6-Tình hình sức khoẻ và bệnh tật của trẻ em tại phường 8 quận 11 đăng trong báo cáo hội nghị khoa học kỹ thuật tuổi trẻ ĐHYD1986, đã nghiệm thu 4/2000.

  • 7-Nhiễm khuẩn trẻ em đăng trong báo cáo hội nghị khoa học kỹ thuật ĐHYD TPHCM 4/2000 – 19/01/2001 – đã nghiệm thu 4/2000.

  • 8-Góp phần nghiên cứu đặc điễm , vị trí giải phẩu học và ảnh hưởng huyết động cuả bệnh viện thông liên thất ở trẻ em Việt Nam tại BV Nhi Đồng 1 đăng trong hội nghị khoa học chuyên ngành tim mạch và tăng huyết áp lần thứ IV 18-20/11/1999

  • 9-Góp phần nghiên cứu về cao áp phổi ở bệnh tim nhi bẩm sinh không tím do buồng thông (shunt ) trái –phải tại BV NĐ 2/1999 đăng trong báo cáo hội nghị khoa học chuyên ngành tim mạch và tăng huyết áp lần V 25 – 27/04/2001 .

  • 10-Rối loạn trao đổi khí ở trẻ suy hô hấp do viêm phổi < 1 tuổi đăng trong hội nhi khoa Việt Nam tập 8 số 2 /1999

  • 11-Kiến thức , thái độ hành vi cuả người chăm sóc chính đối với trẻ sốt cao co giật – Phụ bản 4 tập 5 - 12/2001 ĐHYD .

  • 12-Khảo sát nguyên nhân đau bụng tái diễn ở trẻ em , phụ bản , tập 5 - 12/2001 ĐHYD, đã nghiệm thu 1/2002

  • 13-Syndrome de sécretion d ‘ ADH inapproprieé chez l’enfant encephalopathique ,đăng trong Nghiên cứu khoa học của Francophone TPHCM2002

  • 14-L’ infection nosocomiale chez l’ enfant à la réanimation de l’ hôpital des enfant malades N0 2, đăng trong Nghiên cứu khoa học của Francophone TPHCM2002

  • 15-Kiến thức , thái độ hành vi cuả bà mẹ đối với trẻ bị động kinh tại Bệnh viện nhi đồng 1 ,phụ bản , tập 5 - 12/2001 ĐHYD, đã nghiệm thu 1/2002

  • 16-Đặc điễm nhiễm trùng bệnh viện tại khoa hồi sức cấp cứu BV Nhi Đồng 2 – TP HCM – Nghiên cứu khoa học cấp cứu – hồi sức – chống độc lần thứ 8 – 12/2001,Hội nghị KH y khoa lần thứ 20 3/2003

  • 17-Đặc điểm bệnh Takayasu ở trẻ em 1998-2002 đăng trong Hội nghị KH y khoa lần thứ 20 3/2003

  • 18-Đặc điểm hội chứng stevens johnson tại khoa hồi sức bệnh viện nhi đồng 1998-2002 đăng trong Hội nghị KH y khoa lần thứ 20 3/2003

  • 19-Đặc điểm nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở trẻ tim bẩm sinh bệnh viện nhi đồng 2 đăng trong Hội nghị KH y khoa lần thứ 20 3/2003

  • 20-Nhiễm trùng huyết do nấm tại khoa hồi sức bệnh viện nhi đồng 2 đã báo cáo và đăng trong hội nghị khoa học Viện nhi trung ương 11/2003

  • 21-Đau bụng tái diễn ở học sinh trung học cơ sở quận1 TP HCM: tỉ suất hiện mắc 2003 và cách xử trí của bệnh nhân , cha mẹ , nhân viên y tế

  • 22-Đặc điểm nhiễm trùng huyết tại bệnh viện nhi đồng 2 đăng trong Hội nghị KH y khoa lần thứ 21 4/2004

  • 23-Avian influenza A( H5N1) in 10 patients in Việt Nam ,New England journal of medecine 3/2004, vol. 350 N022

  • 24-Sốc nhiễm trùng tại khoa hồi sức bệnh viện nhi đồng 2 đã báo cáo và đăng trong hội nghị khoa học Viện nhi trung ương 11/2004-Hội nghị khoa học y khoa 22,tập 9 phụ bản 1/2005 ĐHYD(đã nghiệm thu 2005).

  • 25-Đặc điểm nhiễm khuẩn huyêt do Klebsiella tại BVNĐ 2 Hội nghị khoa học y khoa 22,tập 9 phụ bản 1/2005 ĐHYD(đã nghiệm thu 2005).

  • 26-Đặc điểm dịch tể học và lâm sàng Polyp đại trực tràng trẻ em tại BVNĐ 1 Hội nghị khoa học y khoa 22,tập 9 phụ bản 1/2005 ĐHYD(đã nghiệm thu 2005).

  • 27- Avian influenza A( H5N1) and health care Workers , Emerging infectious diseases ,vol .11, N0 7 ,July 2005

  • 28-Fatal outcome of human influenza A (H5N1) is associated with high viral load and hypercytokinemia , Nature Medecine , Septembre 2006 ; dol: 10. 1038 / mm1477

  • 29-Nhận xét kết quả thở máy rung tần số cao trong điều trị suy hô hấp sơ sinh

Tập 9 ,phụ bảnsố 3, 2005 ,Đại học Y Dược TPHCM
· 30- Đánh giá vai trò khí máu trong tiên lượng bệnh nhân ở khoa cấp cứu Bệnh viện nhi đồng 2 -Tập 9 ,phụ bảnsố 3, 2005 ,Đại học Y Dược TPHCM
· 31-Đánh giá thang điểm PrisaII trong tiên lượng tử vong bệnh nhân tại khoa cấp cứu Bệnh viện nhi đồng 2 2000-2002 -Tập 9 ,phụ bản số 3, 2005 ,Đại học Y Dược TPHCM
· 32-Tình hình chạy thận nhân tạo mạn tại TP HCM 1999-2005 , Y học Việt Nam , tập 311, tháng 6 2005
· 33- Anh hưởng hút đàm qua nội khí quản trên thông số hô hấp ở trẻ sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Từ Dũ –Phụ bản tập 10 số 2 , 2006 Đại học Y Dược TPHCM
· 34- Giá trị công thức tính xác viêm màng não do vi trùng ở trẻ em trong chẩn đoán viêm màng não vi trùng hay siêu vi (pABM) –Phụ bản tập 10 số 2 , 2006 Đại học Y Dược TPHCM
· 35- Đặc điểm Takayasu ở trẻ em, Nhi khoa , tập 14 , 2006 Hội Nhi khoa quốc gia
· 36-Rối loạn nước điện giải thăng bằng kềm toan trong sốc sốt xuất huyết trẻ em,
Nhi khoa , tập 14 , 2006 Hội Nhi khoa quốc gia
· 37-Giá trị của siêu âmtrong chẩn đoán xoắn ruột ở trẻ em , tập 11, phụ bản 1 , 2007, Đại học Y Dược TPHCM
· 38-Đặc điểm và các yếu tố góp phần tiên lượng nặngở sơ sinh dị dạng bẩm sinh đường tiêu hóatại khoa hồi sức Bệnh viện nhi đồng I , tập 11, phụ bản 1 , 2007, Đại học Y Dược TPHCM

Trước năm 1995 thực hiện 18 đề tài , sau năm 1995 ( tiến sĩ ) thực hiện 38 đề tài trong đó kể từ là phó giáo sư (2002) đã thực hiện 28 đề tài trong đó có 1 công trình cấp bộ đã nghiệm thu 2003

4. Hướng dẫn các công trình nghiên cứu , luận văn và luận án đã hoàn thành :
+ Nội trú chuẩn hoá cao học : 10 đề tài
- Nhiễm trùng huyết – Hà Mạnh Tuấn 1990-1992
- Điều trị suyễn trẻ em với dụng cụ phun khí dung dịch chuẩn và buồng khí dung tự chế – Huỳnh Ngọc Thiện 1991-1993
- Đặc điễm vị trí giải phẩu và ảnh hưởng huyết động học của bệnh thông liên thất ở trẻ em tại BV Nhi Đồng 1 – Trần Thị Thanh Vân 1995-1997
- Góp phần nghiên cứu xuất huyết tiêu hoá ở trẻ em – Đỗ Văn Niệm 1996-1998
- Góp phần nghiên cứu nhiễm trùng huyết sơ sinh – Vũ Đức Trí 1997-2000
- Hội chứng tăng tiết ADH không th1ch hợptrong viêm não ở trẻ em- Nguyễn trí Hào 1998-2001
- Đặc điễm nhiễm trùng bệnh viện tại khoa hồi sức cấp cứu BV Nhi Đồng 2 – TP HCM- Đặng văn Quý 1999-2002
- Đặc điểm nhiễm trùng huyết tại bệnh viện nhi đồng 2 –Phùng nguyễn thế Nguyên 2000-2003
- Đánh giá mức độ nặng trong ngộ độc cấp trẻ em tại bệnh viện nhi đồng 1&2 từ 4/2003-1/2004 – Trương hoàng Hưng 2001-2004
- Đặc điểm và các yếu tố góp phần tiên lượng nặngở sơ sinh dị dạng bẩm sinh đường tiêu hóatại khoa hồi sức Bệnh viện nhi đồng I –Nguyễn trần Nam 2002-2005
+ Chuyên khoa II :11đề tài :
- Đặc điễm suyễn ở trẻ nhũ nhi – Nguyễn Ngọc Yến 1995-1997
- So sánh tác dụng của Cefixime và Ofloxacin trong điều trị thương hàn không biến chứng ở trẻ em – Cao Xuân Thanh Phương 1996-1998
- Rối loạn trao đổi khí ở trẻ suy hô hấp do viêm phổi < 1 tuổi – Nguyễn Hạnh Lê 1996-1998
- Đánh giá tình hình nhiễm bệnh , điều trị trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại trung tâm phục hồi trẻ suy dinh dưỡng và trợ giúp trẻ tàn tật 1995- 1999 – Lê Thị Thanh 1997- 1999
- Các yếu tố nguy cơ sốt xuất huyết dạng não ở trẻ em- Nguyễn Bạch Huệ 2000-2002
- Đặc điễm các trường hợp tồn tại ống động mạch điều trị phẩu thuật tại Bệnh viện nhi đồng 2 -Nguyễn văn Đông 2001-2003
- Đặc điễm lâm sàng và yếu tố liên quan polyp đại trực tràngở trẻ em tại Bệnh viện nhi đồng 1- Phạm đức Lễ 2002-2004
- Nhiễm khuẩn Mycoplasmaở khoa hô hấpBệnh viện nhi đồng 2 : Dịch tể học , lâm sàng- Nguyễn thị Ut 2002-2004
- Rối loạn thăng bằng kềm toan và điện giải trong sốc sốt xuất huyết Degue ở trẻ em – Võ hửu Đức 2003-2005
- Nhận xét về týp huyết thanh gay bệnh sốt xuất huyếtDengue và mức độ nặng của bệnh tại Bệnh viện nhi đồng 2 – Trương anh Tấn 2003-2005
- Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán xoắn ruột ở trẻ em – Nguyễn hửu Chí 2004- 2006
+ Cao học :18 Đề tài
- BS Nguyễn Hữu Nhân , cao học 1998-2000
Đề tài : biểu hiện lâm sàng và yếu tố tiên lượng do ong đốt
- BS Nguyễn Thị Phượng , cao học 1998-2000
Đề tài : các yếu tố tiên lượng thoát vị hoành bẩm sinh
- BS Huỳnh Văn Lộc , cao học 1999-2001
Đề tài : kiến , thái , hành của người chăm sóc chính đối với trẻ sốt co giật
-Nguyễn lê đa Hà, cao học 2000-2002
Mối liên quan CRP và diễn tiến điều trị viêm màng não mũ tại BVnhi đồng 1
-Phan từ Lâm, cao học 2000-2002
Khảo sát KAPcủa bà mẹtrong việc xử lý bệnh tiêu chảyở trẻ em huyện Duy Xuyên , Quảng Nam
-Nguyễn phước Chưởng , cao học 2000-2002
Thở áp lực dương liên tục qua mũitrong điều trị suy hô hấp do viêm tiểu phế quản
- BS Lê huy Thạch , cao học 2000- 2002
Đặc điểm bệnh Takayasu ở trẻ em 1998-2002
- BS Trần hoàng Út , cao học 2001-2003
Đặc điểm hội chứng stevens johnson tại khoa hồi sức BVnhi đồng 1 1998-2002
- BS Nguyễn văn Dũng , cao học 2001-2003
Anh hưởng hút đàm qua nội khí quản trên thông số hô hấp ở trẻ sơ sinh thở máy tại Bệnh viện Từ Dũ
- BS Võ thị hữu Hạnh, cao học 2001-2003
Bước đầu đánh giá xử trí lông ghépbệnh trẻ em tại huyện Chư Sê, Gia Lai 2000-2003
-Nguyễn ngọc Đoan, cao học 2002-2004
Đặc điểm viêm màng nảo mũ tại Bệnh viện nhi đồng 2 năm 2002-2003
- BS Nguyễn thị kim Mỹ, cao học 2002-2004
Đặc điểm hẹp môn vị phì đại ở trẻ em
- BS Cam ngọc Phượng , cao học2002-2004
Thông khí cơ học tần suất cao và đồng bộ ở sơ sinh suy hô hấp do thoát vị hoành
- BS Lê hồng Phúc , cao học2002-2004
Kiến thái hành của bà mẹ có con tiêu chảy cấp dưới 5 tuổi tại BV Nguyễn dỉnh Chiểu – Bến Tre
- BS Mai Quang Quỳnh Mai cao học2003-2005
Vai trò thang điểm PrisaII trong tiên lượng bệnh ở khoa cấp cứu Bệnh viện nhi đồng 2 năm 2005-2006
- BS Thái thanh Lâm cao học2003-2005
Các yếu tố nguy cơ của co giật lần đầu do sốt ở trẻ em
- BS Tống thanh Sơn cao học2003-2005
Đánh giá thể lực & bệnh lýhọc sinh trường cấp I trọng điểmLương đình Của Q3 2001-2005
-BS Phan việt Hưng cao học 2003-2005
Giá trị công thức tính xác viêm màng não do vi trùng trẻ em trong chẩn đoán viêm màng não vi trùng hay siêu vi (pABM)

+ Bác sĩ đa khoa bằng tiếng Pháp ( Francophonie )
- BS Lương Huy Quang ,2001,Đề tài : Manifestations cliniques dues aux piqures d’ hyménoptères chez l’ enfant
- BS Nguyễn thi Thanh,2004, Đề tài :Caracteristques de detresse respiratoire chez les nouveaunés à la salle d’ urgence de l’hôpital de pediatrie 2
- BS Lâm thị ngọc Bích, 2006 , Đề tài :Meningite purulente neonatale de l’hôpital de pediatrie 2
- BS Nguyễn thị thanh Hà, 2006, Đề tài : Hernia diaphragmatique de l’hôpital de pediatrie 2
5. Các luận án nghiên cứu sinh đang và đã thực hiện :
- BS Trần Thị Thanh Tâm
Đề tài : Khảo sát nguyên nhân tiêu chảy kéo dài tại bệnh viện nhi đồng 2 TP. HCM từ 1999- đã trình luận án quốc gia 2004
- BS Phạm Minh Hồng
Đề tài : Viêm tiểu phế quản do siêu vi RSV tại khoa hô hấp BV NĐ 2 từ 2000 đãtrình luận án quốc gia 2004
- BS Phạm Lê An
Đề tài : Đánh giá tiên lượng bệnh nhi tại phòng cấp cứu và hồi sức – đã trình luận án cấp quốc gia 2006
- BS Nguyễn Trọng Nơi
Đề tài :Khảo sát thở áp lực dương qua mũi trong điều trị suy hô hấp sơ sinh tại Bệnh viện nhi đồng Đồng Nai- đã trình đề cương2005 đang thực hiện


   

Đăng nhập
Username:
Password:
Quảng cáo PS
Chuyên mục lượng giá
Phần mềm giải phẫu bệnh
đại học quốc tế miền đông
Học bổng
Research methods and statistics
Link EBM mới
EBM Promotion in Ho Chi Minh City
Tạp chí Y Học TP. HCM
Thư viện điện tử ĐHYD
Đổi mới dạy và học
Từ điển Giải phẫu
Từ điển Anh Pháp Việt
Liên hệ quảng cáo