Số lượt truy cập

Đang có 133 người đang xem website.

 

Đào tạo Chuyên khoa cấp I
I. Mục tiêu:
Chuyên khoa cấp I (CKI) là loại hình đào tạo sau đại học đặc thù của ngành Y tế, áp dụng cho tất cả các chuyên ngành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực khoa học sức khỏe nhằm mục đích đào tạo nhân lực Y tế có khả năng thực hành trong một chuyên ngành rộng, bổ sung một số kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở đã học trong đại học để có thể tự học vươn lên, trở thành các chuyên gia Y tế thực hành chuyên khoa.
II. Danh mục các chuyên ngành đào tạo CKI
Stt Tên chuyên ngành

Stt

Tên chuyên ngành
1 Giải phẫu bệnh

19

Ung thư
2 Hóa sinh

20

Ngoại khoa (Ngoại tổng quát)
3 Huyết học

21

Ngoại khoa (Ngoại nhi)
4 Vi sinh

22

Ngoại khoa (Ngoại lồng ngực)
5 Ký sinh trùng

23

Ngoại khoa (Ngoại niệu)
6 Chẩn đoán hình ảnh

24

Ngoại khoa (Chấn thương chỉnh hình)
7 Nội tổng quát

25

Phục hồi chức năng
8 Hồi sức cấp cứu

26

Sản phụ khoa
9 Nội tiết

27

Nhãn khoa
10 Nội thần kinh

28

Tai Mũi Họng
11 Lão khoa

29

Răng Hàm Mặt
12 Lao và bệnh phổi

30

Y học Cổ truyền
13 Nhi khoa

31

Y tế Công cộng
14 Da liễu

32

Công nghệ Dược phẩm và bào chế
15 Nhiễm

33

Kiểm nghiệm thuốc – Độc chất
16 Tâm thần

34

Dược liệu – Dược cổ truyền
17 Bác sĩ gia đình

35

Dược lý và dược lâm sàng
18 Gây mê hồi sức

36

Tổ chức quản lý Dược
III. Hình thức đào tạo:
Tại Đại học Y Dược TP.HCM đang thực hiện 2 hình thức đào tạo CKI:
- Tập trung: Học viên tập trung học tập liên tục tại trường trong thời gian 2 năm.
- Tập trung theo chứng chỉ: Học viên tập trung học tập thành từng đợt theo kế hoạch của trường. Thời gian học tập tương đương 2 năm tập trung và kéo dài từ 3 đến 5 năm.
Nội dung chương trình học tập của 2 hình thức trên tương đương nhau.
IV. Điều kiện dự thi:
Tất cả những người đã tốt nghiệp Đại học các ngành khoa học sức khỏe hệ chính quy hoặc không chính quy, công tác trong lĩnh vực Y tế ở các cơ sở thực hành lâm sàng, thực hành nghề nghiệp, có các điều kiện sau đây:
- Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành học tương ứng chuyên ngành xin dự thi (đối với các chuyên khoa Tai Mũi Họng, Mắt phải có chứng chỉ định hướng chuyên khoa)
- Có thời gian công tác trong chuyên ngành từ 12 tháng trở lên.
- Tuổi đời không quá 45 đối với nữ và 50 đối với nam
- Có đủ sức khỏe (theo qui định tại thông tư liên Bộ Y tế, ĐH-THCN và dạy nghề số 10/TTLB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20/5/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Lý lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Các đối tượng ngoài biên chế Nhà nước nếu có nhu cầu học tập phải đóng kinh phí đào tạo theo đúng quy định của Nhà nước.
- Người nước ngoài muốn học CKI tại Việt Nam, phải có đủ các điều kiện qui định ở điều này và được Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giới thiệu.
V. Hồ sơ dự thi tuyển:
- Đơn xin dự thi.
- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học (có công chứng)
- Công văn cử đi thi và Sở Y tế tỉnh, Thành phố hoặc cơ quan trực thuộc Trung ương.
- Lý lịch có xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc chính quyền địa phương.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của Bệnh viện đa khoa.
- 03 ảnh 3x4 và 03 phong bì có dán tem và ghi địa chỉ liên lạc.
- Giấy xác nhận thuộc diện ưu tiên (nếu có).
- Bản sao quyết định bổ nhiệm công chức Nhà nước (nếu thuộc diện biên chế).
- Biên lai thu lệ phí dự thi.
VI. Thi tuyển:
+ Việc thi tuyển thực hiện theo đúng các qui định của Bộ GD-ĐT và Bộ Y tế.
+ Hội đồng tuyển sinh do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập.
+ Mỗi năm chỉ tổ chức 1 kỳ thi tuyển theo chỉ tiêu được Bộ Y tế giao.
+ MÔN THI: Thí sinh dự thi 2 môn.
Môn cơ sở:
Ngành Y: Sinh lý (hệ nội), Giải phẫu (Hệ ngoại)
Ngành RHM: Cắn khớp học
Ngành Dược: Hóa hữu cơ
Môn chuyên ngành: Chuyên ngành đăng ký dự thi
VII. Chính sách ưu tiên:
Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc các những đối tượng sau:
- Thương minh, người hưởng chính sách như thương binh.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động.
- Người dân tộc thiểu số.
- Người đang công tác liên tục được 2 năm trở lên tại các khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo, vùng sâu (theo danh mục của Bộ GD-ĐT qui định) tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
* Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên cũng chỉ hưởng một lần ưu tiên.
VIII. Điều kiện trúng tuyển:
- Điều kiện xét trúng tuyển: Các môn thi >= 5 điểm (thang điểm 10).
- Số thí sinh trúng tuyển lấy theo điểm từ cao xuống thấp đến bằng chỉ tiêu do Bộ Y tế qui định từng năm.
- Trường báo cáo kết quả thi, dự kiến điểm chuẩn đề nghị Bộ Y tế duyệt.
- Hiệu trưởng quyết định công nhận trúng tuyển báo cáo Bộ Y tế.
- Thí sinh trúng tuyển năm nào học năm đó.
(Trường hợp bảo lưu: Thí sinh phải làm đơn trình bày rõ lý do chính đáng có cơ quan chủ quản chứng thực; được Trường đề nghị với Bộ Y tế cho quyết định bảo lưu. Thời gian bảo lưu kết quả thi tối đa là 01 năm)
IX. Chế độ cử tuyển:
- Hàng năm UBND các tỉnh gởi nhu cầu đào tạo CKI theo chế độ cử tuyển về Bộ Y tế để Bộ tổng hợp, lập kế hoạch và phân bố chỉ tiêu cho từng tỉnh.
- Những người thuộc diện cử tuyển là:
• Cán bộ dân tộc thiểu số, người đang công tác ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn ít nhất 3 năm.
• Có quyết định cử đi học CKI của UBND tỉnh theo chế độ cử tuyển
• Người học không phải dự thi tuyển nhưng phải học bổ túc 30 ĐVHT về những kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành cần thiết tại cơ sở đào tạo và kiểm tra đạt yêu cầu mới được xét vào học.
• Sau tốt nghiệp, học viên phải trở về cơ quan cũ (nơi cử đi học) công tác.
VIII. Chương trình đào tạo:
Stt Tên chuyên ngành
Stt Tên chuyên ngành

1

Giải phẫu bệnh chi tiết

19

Ung thư chi tiết

2

Hóa sinh chi tiết

20

Ngoại khoa (Ngoại tổng quát) chi tiết

3

Huyết học chi tiết

21

Ngoại khoa (Ngoại nhi) chi tiết

4

Vi sinh chi tiết

22

Ngoại khoa (Ngoại lồng ngực) chi tiết

5

Ký sinh trùng chi tiết

23

Ngoại khoa (Ngoại niệu) chi tiết

6

Chẩn đoán hình ảnh chi tiết

24

Ngoại khoa (Chấn thương chỉnh hình) chi tiết

7

Nội tổng quát chi tiết

25

Phục hồi chức năng chi tiết

8

Hồi sức cấp cứu chi tiết

26

Sản phụ khoa chi tiết

9

Nội tiết chi tiết

27

Nhãn khoa chi tiết

10

Nội thần kinh chi tiết

28

Tai Mũi Họng chi tiết

11

Lão khoa chi tiết

29

Răng Hàm Mặt chi tiết

12

Lao và bệnh phổi chi tiết

30

Y học Cổ truyền chi tiết

13

Nhi khoa chi tiết

31

Y tế Công cộng chi tiết

14

Da liễu chi tiết

32

Công nghệ Dược phẩm và bào chế chi tiết

15

Nhiễm chi tiết

33

Kiểm nghiệm thuốc – Độc chất chi tiết

16

Tâm thần chi tiết

34

Dược liệu – Dược cổ truyền chi tiết

17

Bác sĩ gia đình chi tiết

35

Dược lý và dược lâm sàng chi tiết

18

Gây mê hồi sức chi tiết

36

Tổ chức quản lý Dược chi tiết
IX. Tổ chức giảng dạy, thi, cấp chứng chỉ:
• Đội ngũ giảng viên gồm các: GS, PGS, TS, CKII, Bác sĩ chính và Dược sĩ chính có bằng CKI hoặc ThS.
• Hình thức thi các chứng chỉ: Viết hoặc vấn đáp, thực hành.
• Các môn học có cả lý thuyết và thực hành tổng hợp thành 1 điểm chung.
• Các môn lâm sàng điểm lý thuyết và thực hành tính độc lập.
• Điểm thi phải đạt từ 5 điểm trở lên (thang điểm 10)
• Học viên thi lấy chứng chỉ lần 1 không đạt được thi lần 2 sau một tháng, không được thi lần 3. Nếu thi lần 2 không đạt phải học lại và thi lại môn đó cùng khóa sau. Nếu thi cùng khóa sau không đạt hoặc có số môn phải học lại quá 1/3 số môn học buộc phải thôi học.
• Danh sách học viên thi đạt gửi về Phòng Sau đại học sau khi thi 2 tuần, bảng điểm thi kết thúc môn học theo mẫu (Phụ lục 35).
• Phòng Sau đại học phát chứng chỉ cho học viên vào các ngày quy định (Phòng SĐH thông báo cho học viên).
X. Thi tốt nghiệp:
• Điều kiện được dự thi
- Học viên có đủ chứng chỉ quy định trong chương trình đào tạo từng chuyên ngành.
- Không vi phạm kỷ luật trong thời gian học tập.
- Đã đóng học phí đầy đủ theo qui định.
- Hội đồng thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Chủ tịch Hội đồng quyết định nội dung và hình thức thi tốt nghiệp.
• Thi tốt nghiệp 2 môn:
- Ngoại ngữ: Thi trình độ B có phần chuyên ngành (không miễn thi)
- Chuyên ngành:
+ Lý thuyết: Viết 120 phút
+ Thực hành: Thực hiện thủ thuật hay một nội dung thực hành.
- Điểm lý thuyết và thực hành tính độc lập, phải đạt 35.
XI. Quản lý học viên:
- Học viên phải nộp quyết định cử đi học của cơ quan cho phòng SĐH khi làm thủ tục nhập học.
- Khoa/Bộ môn quản lý học viên suốt khóa học, danh sách học viên do Phòng SĐH gởi về từng Khoa/Bộ môn. Học viên tham gia mọi công tác học tập, nghiên cứu do Khoa/Bộ môn phân công. Khi vắng mặt do đi học các chứng chỉ hoặc nghiên cứu ở nơi khác phải xin phép bộ môn.
- Học viên bị đình chỉ học tập khi không hoàn thành kế hoạch học tập trong 1 học kỳ hoặc đã hết thời hạn học tập theo qui định hoặc không đóng học phí 1 năm.
- Học viên thường xuyên theo dõi thông báo lịch học các chứng chỉ tại Phòng Sau đại học.
- Các học viên không hoàn tất chương trình đào tạo theo qui định (có lý do chính đáng) hoặc thi tốt nghiệp không đạt sẽ đăng ký học và thi tốt nghiệp cùng khóa kế tiếp. Nếu thi tốt nghiệp cùng khóa kế tiếp không đạt sẽ xóa tên trong danh sách học viên CKI.
- Học viên phải đeo phù hiệu khi học tập ở Trường và các bệnh viện phải trình thẻ học viên khi dự thi các chứng chỉ, thi tốt nghiệp và tham khảo tài kiệu tại thư viện.
XII. Cấp bằng CKI:
- Trường báo cáo kết quả thi tốt nghiệp, lập danh sách học viên trình Bộ Y tế duyệt. Hiệu trưởng quyết định công nhận tốt nghiệp, báo cáo Bộ Y tế.
- Học viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng CKI theo từng chuyên ngành. Bằng CKI do Bộ Y tế thống nhất quản lý và phát hành trong toàn quốc.
- Hiệu trưởng ký bằng tốt nghiệp.


Lên đầu trang |Số lần xem: 78265


Đăng nhập
Username:
Password:
Phần mềm giải phẫu bệnh
EBM Promotion in Ho Chi Minh City
Học bổng
Tạp chí Y Học TP. HCM
ccatinhoc
Thư viện điện tử ĐHYD
Chuyên mục lượng giá
Service Manual
Đổi mới dạy và học
Từ điển Giải phẫu
Từ điển Anh Pháp Việt
Liên hệ quảng cáo